Lượt xem: 0 Tác giả: Site Editor Thời gian xuất bản: 2026-03-30 Nguồn gốc: Địa điểm
Nếu bạn đã từng phải ngừng sản xuất do vòng chữ O bị vỡ hoặc miếng đệm bị xuống cấp thì bạn biết rằng 'cao su' không chỉ là cao su. Sự thất vọng về việc phớt bị hỏng sớm thường bắt nguồn từ sự hiểu lầm về tính chất hóa học của chất đàn hồi . Hướng dẫn kỹ thuật này hứa hẹn sẽ đơn giản hóa hệ thống phân loại ASTM D2000 , đảm bảo bạn chọn loại polymer phù hợp cho môi trường cụ thể của mình. Chúng tôi sẽ xem trước sự khác biệt giữa EPDM , NBR (Nitrile) và FKM (Viton) , phân tích dữ liệu Bộ nén và xác định lý do tại sao một số vòng đệm nhất định không hoạt động ở mức N/mm⊃2 cao; áp lực.
Để đảm bảo máy móc của bạn duy trì thời gian hoạt động cao nhất, chúng tôi Giải pháp bịt kín cấp công nghiệp được thiết kế để đáp ứng các yêu cầu nghiêm ngặt nhất về Độ cứng của Shore A. và độ bền kéo
Nền tảng của việc lựa chọn cao su công nghiệp là ASTM D2000 . tiêu chuẩn dòng sản phẩm Nó xác định Độ bền kéo , Độ cứng và Thay đổi Thể tích sau khi ngâm trong dầu. Ví dụ: chú thích bắt đầu bằng 'M2BC714' cho kỹ sư biết chính xác vật liệu đó sẽ hoạt động như thế nào ở 100°C.
Mẹo chuyên nghiệp: Luôn kiểm tra phần trăm Bộ nén. Tỷ lệ phần trăm thấp có nghĩa là cao su 'ghi nhớ' hình dạng của nó sau khi bị ép—rất quan trọng để duy trì lớp bịt kín chống rò rỉ trong hơn 10.000 chu kỳ.
Bảng sau đây phân biệt giữa chất đàn hồi hiệu suất cao và cao su tiện ích cơ bản.
Tài sản |
Cấp công nghiệp (FKM/Nitrile cao) |
Cấp thương mại/tiện ích (SBR/Tự nhiên) |
Kháng chất lỏng |
Chịu được chất thơm/nhiên liệu |
Phồng lên/phân hủy trong dầu |
Chống lão hóa |
Tuyệt vời (Chống Ozone và tia cực tím) |
Các vết nứt trong vòng 6–12 tháng |
Bộ nén |
<15% sau 70 giờ |
>40% (Biến dạng vĩnh viễn) |
Độ ổn định độ cứng |
Duy trì Shore A ở mọi nhiệt độ |
Trở nên giòn hoặc mềm |
Giải nén nổ (ED): Trong hệ thống khí áp suất cao, khí thấm vào vòng đệm. Khi áp suất giảm, khí nở ra nhanh chóng, khiến cao su 'bật' hoặc phồng rộp bên trong.
Hiện tượng trương nở hóa học: Sử dụng EPDM trong môi trường dầu làm cho chuỗi polyme giãn nở, dẫn đến tăng thể tích từ 30%–50% và sau đó là quá trình đùn phốt.
Làm cứng bằng nhiệt: Tiếp xúc liên tục trên nhiệt độ định mức sẽ gây ra liên kết chéo thứ cấp, biến vòng đệm linh hoạt thành một vòng giống như nhựa giòn, nứt khi rung.
Loại polyme |
Tên thường gọi |
Lợi thế chính |
Điểm yếu lớn |
EPDM |
Ethylene Propylene |
Tốt nhất cho hơi nước/nước/dầu phanh |
Thất bại trong dầu mỏ |
NBR |
Nitrile/Buna-N |
Kháng dầu tuyệt vời |
Thời tiết/Ozone kém |
FKM |
Viton® |
Nhiệt độ cực cao/Hóa chất |
Chi phí cao / Nhiệt độ thấp kém |
VMQ |
Silicon |
Phạm vi nhiệt độ rộng (-60 đến 230°C) |
Độ bền xé rất thấp |
Hỏi: Độ cứng Shore A là gì?
Trả lời: Đây là thước đo khả năng chống lõm của cao su. Hầu hết các con dấu công nghiệp có phạm vi từ 60 đến 90 Shore A.
Hỏi: Tôi có thể sử dụng EPDM cho chất lỏng thủy lực không?
Đáp: Chỉ khi chất lỏng có gốc photphat-ester. Nếu nó có nguồn gốc từ dầu mỏ, EPDM sẽ phồng lên và thất bại nhanh chóng.
Hỏi: 'Thời hạn sử dụng' ảnh hưởng đến cao su như thế nào?
Trả lời: Các loại polyme khác nhau có tuổi thọ khác nhau. Nitrile (NBR) thường có thời hạn sử dụng 15 năm nếu được bảo quản tránh xa tia cực tím và ozon, trong khi Silicone (VMQ) hầu như không giới hạn.
nội dung trống rỗng!